PHÂN TÍCH VÀ CHẨN ĐOÁN RUNG ĐỘNG – LEVEL 1
I. MỤC ĐÍCH KHÓA HỌC
Sau khi tham gia khóa đào tạo học viên sẽ nắm bắt và ứng dụng được các nội dung chính của khóa đào tạo như sau:
– Hiểu rõ lý thuyết về chẩn đoán nguyên nhân lỗi máy quay bằng phương pháp đo và phân tích rung động ở mức Level 1 theo tiêu chuẩn ISO.
– Sử dụng được máy đo rung cầm tay để đo và thu thập số liệu trên máy.
– Ứng dụng thực tiễn trên hệ thống VMS các công trình của KVT.
– Hiểu và áp dụng được tiêu chuẩn ISO 10816 để ứng dụng thực tế.
II. NỘI DUNG KHÓA HỌC
|
Nội dung chương trình |
| 1.1 Khái niệm chung
Các hình thức bảo dưỡng |
| 1.2 Bảo dưỡng dự báo:
Khái niệm bảo dưỡng dự báo Các hình thức giám sát tình trạng ưu và nhược điểm Khái niệm phân tích tình trạng Khái niệm chẩn đoán tình trạng |
| 1.3. Các khái niệm cơ bản về rung động máy:
· Các nguồn gây rung động, nguyên nhân · Các đại lượng rung động: Biên độ, Tần số, Pha · Các giá trị rung động. |
| 1.4. Kỹ thuật chẩn đoán hư hỏng máy:
– Tìm kiếm hư hỏng + Dựa trên Phổ CPB – (Constant Percentage Bandwidth Spectra) + Công cụ hữu hiệu nhất để phát hiện lỗi – Chẩn đoán hư hỏng + Dựa trên Phổ FFT + Dựa trên Phổ Envelope + Dựa trên Phổ Cepstrum – FFT-1 – Mất cân bằng + Nguyên nhân + Phân loại (Mất cân bằng tĩnh, Mất cân bằng động, Roto cong xôn) + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT và vận tốc dao động) – Lệch + Nguyên nhân + Phân loại (Lệch //, lệch góc, lệch tổng hợp) + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT đặc trưng của lệch và vận tốc dao động) – Lệch tâm + Nguyên nhân + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT và vận tốc dao động) – Trục cong + Nguyên nhân + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT và vận tốc dao động) – Lỏng cơ khí + Nguyên nhân + Phân loại (Lỏng nền móng, lỏng cổ trục) + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT đặc trưng lỏng nền. lỏng cổ trục và vận tốc dao động) – Hư hỏng ổ trượt + Nguyên nhân + Phân loại (Xoáy dầu, mòn ổ trượt) + Công cụ và đại lượng chẩn đoán (Phổ tần số FFT đặc trưng và vận tốc dao động) – Hư hỏng ổ lăn + Đặc điểm cầu trúc ổ + Đặc điểm hư hỏng (Điều kiện bình thường, khi xuất hiện hư hỏng, giai đoạn xuất hiện hư hỏng) + Công cụ chẩn đoán (Phổ tần số CPP, Phổ tần số Envelope, Phổ tần số CPP) + Đại lượng chẩn đoán (Vận tốc hoặc gia tốc dao động) + Tính toán tần số ổ + Chẩn đoán các dạng hư hỏng ổ: · Hư vòng ngoài, · Hư vòng trong, · Hư bi · Lệch roto, mất cân bằng roto · Ứng suất hướng kính · Lệch vòng ngoài · Trượt vòng ngoài · Thiếu chất bôi trơn – Hư hỏng bánh răng + Nguyên nhân gây dao động bánh răng + Công cụ chẩn đoán (Phổ tần số FFT, Phổ tần số Cepstrum) + Đại lượng chẩn đoán (Vận tốc hoặc gia tốc dao động) + Tần số ăn khớp + Bánh răng hành tinh (Tỉ số truyền, tôc độ vòng quay, tần số ăn khớp) + Các dạng hư hỏng (Hư hỏng ở bánh trung tâm, Hư hỏng ở bánh hành tinh, Hư hỏng ở vành răng) + Chẩn đoán các dạng hư hỏng bánh răng: · Dạng phồ khi tình trạng bình thường · Dạng phồ khi bánh răng lệch tâm/ trục bánh răng bị cong · Dạng phồ khi bánh răng có răng bị mòn · Dạng phồ khi bánh răng mang tải · Dạng phồ khi bánh răng bị lệch – Hư hỏng động cơ điện + Các định nghĩa + Tần số + Công cụ: · Phổ tần số FFT, · Đầu đo tần số dòng điện (AC current probe) + Data Collector, · Đầu đo gia tốc kế (Accelerometer) + Data Collector · Input: Current Drive Input · Cách đo: Kẹp đầu đo vào 1 pha của động cơ điện + Chẩn đoán các dạng hư hỏng: · Gẫy thanh roto · Nứt thanh roto · Lỏng thanh roto · Lệch tâm của stator · Lỏng giá đỡ stator · Lệch tâm roto (ở trạng thái tĩnh) |
| 1.5. Hướng dẫn sử dụng thiết bị phân tích chẩn đoán tình trạng và cân bằng động Vibrotest 80 và phần mềm
– Các chức năng của màn hình + Lặp lại phép đo gần nhất. + Đo phổ gia tốc + Đo phổ vận tốc + Đo phổ chuyển vị + Đo phổ đường bao + Đo quỹ đạo tâm trục + Phân tích phổ có đối chiếu lệch pha giữa 2 kênh đo. + Phân tích phổ ở dải tần số thấp với thời gian đo rất nhanh, mục đích là kiểm tra độ cứng vững của kết cấu. + Thực hiện phép đo mới + Mở kết quả đo đã lưu trên bộ nhớ máy/Thẻ nhớ. – Cài đặt các thông số trước khi đo + Lựa chọn số kênh đo + Lựa chọn loại đầu đo + Định dạng các hiển thị + Lựa chọn đơn vị đo + Chọn các cận trên – dưới của dải tần + Các giá trị hiển thị (RMS, PC,PPC) + Độ phân giải của phổ – Thao tác đo (Các chức năng lựa chọn trong quá trình đo) + Thực hiện tính toán trung bình tín hiệu đo. Quá trình đo sẽ kết thúc khi hoàn tất việc tính toán. + Các hiển thị (FFT, Power Cepstrum, Power Spectrum, FFT + Power Cepstrum, FFT + Power Spectrum, Table of Peaks. + Chuyển trục tung về tỷ lệ Loga và trục hoành về tỷ lệ CPM + Dừng đo + Thoát khỏi chức năng đo hiện tại – Phân tích phổ tần số đường bao – Các thông số thiết lập: Phổ đo, High-pass, Low-pass, lines cho một số lỗi phổ biến + Mất cân bằng, lệch, lỏng, cong trục tại các tốc độ <600v/ph và > 600v/ph. + Lỗi vòng bi tại các tốc độ <600v/ph, từ 600-3000v/ph và > 3000 v/ph + Lỗi do xâm thực + Lỗi động cơ điện + Lỗi thanh rô to động cơ điện + Lỗi bánh răng hộp số |
| 1.6. Cân bằng động roto, quy trình cân bằng.
– Cân bằng động một mặt phẳng – Cân bằng động hai mặt phẳng |
| 2.1. Thực hành đo, thu thập dữ liệu trên thiết bị thực tế tại tại hiện trường |
| 2.2. Thực hành chẩn đoán tình trạng thiết bị thực tế từ hiện trường trên thiết bị đo di động. |
| 2.3. Thực hành cân bằng động trên mô hình
– Cân bằng động một mặt phẳng – Cân bằng động hai mặt phẳng – Cân bằng động một hoặc hai mặt phẳng theo phương pháp dự báo |
| 2.4. Thực hành cân bằng động trên thiết bị thực tế tại hiện trường
– Cân bằng động một mặt phẳng – Cân bằng động hai mặt phẳng |
| 2.5. Giải thích các vấn đề thắc mắc của học viên và kiểm tra cuối khóa |



